Tử Vi - Huyền Cơ

Văn khấn mùng 1 và ngày Rằm hằng tháng

Bài khấn thần linh, gia tiên ngày mùng 1 và ngày Rằm, kèm lịch 12 tháng tới quy ra dương lịch (gần nhất: Mùng 1 tháng Mười, Thứ Hai, 9/11/2026), giờ hoàng đạo và cách sắm lễ.

Xem Lịch vạn niên →

Âm lịch Việt Nam, giờ hoàng đạo, việc nên làm từng ngày — miễn phí.

Ý nghĩa ngày mùng 1 và ngày Rằm

Mùng 1 (ngày sóc, trăng non) và ngày Rằm (ngày vọng, trăng tròn) là hai ngày đánh dấu đầu và giữa tháng âm lịch. Theo phong tục, vào hai ngày này gia đình thắp hương, dâng lễ lên thần linh cai quản trong nhà (Thổ Công, Táo Quân…) và gia tiên, cầu bình an, tạ ơn tổ tiên, đồng thời là dịp nhắc con cháu sống ngay thẳng, hiếu thuận.

Lễ ngày mùng 1, ngày Rằm thường đơn giản hơn các ngày lễ lớn: hương, hoa, nước sạch, quả tươi là đủ thành kính. Nhiều nhà cúng thần linh trước, gia tiên sau.

Lịch mùng 1, Rằm 12 tháng tới

Ngày dương tính theo âm lịch Việt Nam; giờ hoàng đạo suy từ chi của ngày. Lần gần nhất: Mùng 1 tháng Mười — Thứ Hai, 9/11/2026.

Mùng 1 và ngày Rằm âm lịch, quy ra dương lịch
Ngày âmDương lịchNgàyGiờ hoàng đạo
Mùng 1 tháng MườiThứ Hai, 9/11/2026Đinh HợiSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng MườiThứ Hai, 23/11/2026Tân SửuDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng Mười MộtThứ Tư, 9/12/2026Đinh TỵSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng Mười MộtThứ Tư, 23/12/2026Tân MùiDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng ChạpThứ Sáu, 8/1/2027Đinh HợiSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng ChạpThứ Sáu, 22/1/2027Tân SửuDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng Giêng Đinh MùiThứ Bảy, 6/2/2027Bính ThìnDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng Giêng Đinh MùiThứ Bảy, 20/2/2027Canh NgọTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1 tháng HaiThứ Hai, 8/3/2027Bính TuấtDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng HaiThứ Hai, 22/3/2027Canh TýTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1 tháng BaThứ Tư, 7/4/2027Bính ThìnDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng BaThứ Tư, 21/4/2027Canh NgọTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1 tháng TưThứ Năm, 6/5/2027Ất DậuTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Rằm tháng TưThứ Năm, 20/5/2027Kỷ HợiSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng NămThứ Bảy, 5/6/2027Ất MãoTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Rằm tháng NămThứ Bảy, 19/6/2027Kỷ TỵSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng SáuChủ nhật, 4/7/2027Giáp ThânTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Rằm tháng SáuChủ nhật, 18/7/2027Mậu TuấtDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1 tháng BảyThứ Hai, 2/8/2027Quý SửuDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng BảyThứ Hai, 16/8/2027Đinh MãoTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1 tháng TámThứ Tư, 1/9/2027Quý MùiDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Rằm tháng TámThứ Tư, 15/9/2027Đinh DậuTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1 tháng ChínThứ Năm, 30/9/2027Nhâm TýTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Rằm tháng ChínThứ Năm, 14/10/2027Bính DầnTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)

Mâm lễ và giờ khấn

Văn khấn

Văn khấn thần linh (Thổ công) ngày mùng 1 và ngày Rằm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Đông thần quân.

Con kính lạy ngài Bản gia Thổ địa Long mạch.

Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần.

Con kính lạy ngài Tiền hậu Địa chủ Tài thần.

Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là: …

Ngụ tại: …

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân, trà quả, đốt nén hương thơm dâng lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời: Ngài Kim niên đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ địa, Long mạch Tôn thần, các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này.

Cúi xin các ngài nghe thấu lời mời, xót thương tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông, người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Theo sách “Văn khấn cổ truyền Việt Nam” (NXB Văn hoá Thông tin).

Văn khấn gia tiên ngày mùng 1 và ngày Rằm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển tỷ, chư vị hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ khảo, Tổ tỷ).

Tín chủ (chúng) con là: …

Ngụ tại: …

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tín chủ con nhờ ơn đức Trời Đất, chư vị Tôn thần, cù lao tiên tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa, trà, quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, chư vị hương linh gia tiên nội ngoại họ…, cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia đình chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Theo sách “Văn khấn cổ truyền Việt Nam” (NXB Văn hoá Thông tin).

Chỗ “…” điền ngày tháng âm lịch, họ tên, địa chỉ của gia chủ.

Lưu ý

Các lưu ý là theo quan niệm dân gian, mỗi nhà mỗi vùng có thể khác. Muốn xem đầy đủ việc nên làm, nên tránh của từng ngày, mở Lịch vạn niên hoặc lịch ngày tốt theo tháng.

Các lễ khác

Câu hỏi thường gặp

Cúng mùng 1 và ngày Rằm vào giờ nào?

Phổ biến là sáng sớm ngày mùng 1, ngày 15; nhiều nhà cúng từ tối hôm trước (tối 30 hoặc 29, tối 14). Muốn chọn giờ thì xem cột giờ hoàng đạo trong bảng.

Mùng 1 gần nhất là ngày nào?

Mùng 1 tháng Mười: Thứ Hai, 9/11/2026.

Cúng thần linh hay gia tiên trước?

Theo thứ tự phổ biến, khấn thần linh (Thổ Công, Táo Quân) trước rồi mới khấn gia tiên.

Xem Lịch vạn niên →

Âm lịch Việt Nam, giờ hoàng đạo, việc nên làm từng ngày — miễn phí.